Tải App

Diễn Đàn

YY Tạp Chí

Kim Thánh Bảng

Đăng Truyện

DS. Môn Phái

Tôi YY

Nội Quy

Liên Hệ

Hỏi về xưng hô trong tiên hiệp

11Độc_Hành08
Luyện Khí Tầng Hai (61%)

Ta thấy em trai/em gái gọi ck của chị gái(tỷ tỷ) là tỷ phu thế tỷ phu gọi lại bằng gì nhỉ???

tạo bởi
01 Tháng tư
mới trả lời
01 Tháng tư
12
trả lời
79
xem
11
thành viên
SupperTyphoon
SupperTyphoon
VIP 1
Trúc Cơ Hậu Kỳ (3%)

Em dâu. Vậy thôi

LụcDương
LụcDương
VIP 1
Trúc Cơ Trung Kỳ (50%)

Hình như là tiểu di tử

Đã sửa bởi LụcDương lúc 12:18 01/04/2020
ThôiLamLam
ThôiLamLam
Luyện Khí Tầng Chín (71%)

Ta thấy toàn gọi bằng tên hoặc muội muội

DươngNhậtNguyệt
DươngNhậtNguyệt
Luyện Khí Tầng Sáu (5%)

Hình như là muội muội

Ngọc_Trúc_Anh
Ngọc_Trúc_Anh
VIP 1
Kết Đan Trung Kỳ (59%)

Em gái vk là tiểu di tử hoặc thê muội, em trai vk là cữu tử hoặc thê đệ

BóngTốiVĩnhHằng
BóngTốiVĩnhHằng
VIP 1
Kết Đan Trung Kỳ (38%)
Trưởng Lão Tà Giáo

tiểu muội với tiểu đệ

Phucsky
Phucsky
VIP 1
Trúc Cơ Sơ Kỳ (13%)

Nữ thì muội muội nam đệ đệ

Đã sửa bởi Phucsky lúc 19:42 01/04/2020
Blood_Moon
Blood_Moon
Người Trông Coi Tàng Thư Các
VIP 4
Trúc Cơ Hậu Kỳ (20%)
Trưởng Lão ~天生門~

Gia đình:

  • Gọi vợ: Hiền thê/Ái thê/Nương tử
  • Gọi chồng: Tướng công/Lang quân

  • Anh rể/Em rể: Tỷ phu/Muội phu

  • Chị dâu: Tẩu tẩu

  • Cha mẹ gọi con cái: Hài tử/Hài nhi hoặc tên

  • Gọi vợ chồng người khác: hiền khang lệ(cách nói lịch sự)

Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân trong gia đình:

  • Cha: gia phụ

  • Mẹ: gia mẫu

  • Anh trai ruột: gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường)

  • Em trai ruột: gia đệ/xá đệ

  • Chị gái ruột: gia tỷ

  • Em gái ruột: gia muội

  • Ông nội/ngoại: gia tổ

  • Vợ: tệ nội/tiện nội

  • Chồng: tệ phu/tiện phu

  • Con: tệ nhi

Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ:

  • Sư phụ: lệnh sư

  • Cha: lệnh tôn

  • Mẹ: lệnh đường

  • Cha lẫn mẹ: lệnh huyên đường

  • Con trai: lệnh lang/lệnh công tử

  • Con gái: lệnh ái/lệnh thiên kim

  • Anh trai: lệnh huynh

  • Em trai: lệnh đệ

  • Chị gái: lệnh tỷ

  • Em gái: lệnh muội

Xưng hô trong gia phả:

  • Ông bà tổ chết rồi: Hiển cao tổ khảo/tỷ

  • Ông bà tổ chưa chết: Cao tổ phụ/mẫu

  • Cháu xưng: Huyền tôn

  • Ông bà cố chết rồi: Hiển tằng tổ khảo/tỷ

  • Ông bà có chưa chết: Tằng tổ phụ/mẫu

  • Cháu xưng: Tằng tôn

  • Ông bà nội chết rồi: Hiẻn tổ khảo/tỷ

  • Ông bà nội chưa chết: Tổ phụ/mẫu

  • Cháu xưng: nội tôn

  • Cha mẹ chết: Hiển khảo, Hiền tỷ.

  • Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu

  • Cha chết thì con xưng: Cô tử, cô nữ (cô tử: con trai, cô nữ: con gái).

  • Mẹ chết thì con xưng: Ai tử, ai nữ.

  • Cha mẹ đều chết thì con xưng: Cô ai tử, cô ai nữ.

Xưng hô trong gia tộc:

  • Cha ruột: Thân phụ.

  • Cha ghẻ: Kế phụ.

  • Cha nuôi: Dưỡng phụ.

  • Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

  • Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam.

  • Con gái lớn: Trưởng nữ.

  • Con kế: Thứ nam, thứ nữ.

  • Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ.

  • Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

  • Mẹ ghẻ: Kế mẫu

  • Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

  • Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

  • Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

  • Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

  • Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

  • Bà vú: Nhũ mẫu.

  • Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

  • Cháu rể: Điệt nữ tế.

  • Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

  • Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

  • Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

  • Cha chồng: Chương phụ.

  • Dâu lớn: Trưởng tức.

  • Dâu thứ: Thứ tức.

  • Dâu út: Quý tức.

  • Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.

  • Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

  • Con rể: Tế tử.

  • Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

  • Tự xưng: Nội điệt.

  • Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

  • Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

  • Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

  • Tự xưng là: Sanh tôn.

  • Cậu vợ: Cựu nhạc.

  • Cháu rể: Sanh tế.

  • Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

  • Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

  • Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

  • Vợ lớn: Chánh thất.

  • Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.

  • Anh ruột: Bào huynh.

  • Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

  • Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

  • Chị ruột: Bào tỷ.

  • Anh rể: Tỷ trượng.

  • Em rể: Muội trượng.

  • Anh rể: Tỷ phu.

  • Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

  • Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

  • Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

  • Chị chồng: Đại cô.

  • Em chồng: Tiểu cô.

  • Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

  • Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

  • Chị vợ: Đại di.

  • Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

  • Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

  • Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

  • Con gái đã có chồng: Giá nữ.

  • Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

  • Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

  • Tớ trai: Nghĩa bộc.

  • Tớ gái: Nghĩa nô.

Xưng hô với người ngoài:

  • Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là:Đường tôn.

  • Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

  • Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô.

  • Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

Đã sửa bởi Blood_Moon lúc 19:57 01/04/2020
Minecroshop.word
Minecroshop.word
Luyện Khí Tầng Mười (46%)

Là muội muội

Quỷ_Vương_Chi_Hồn
Quỷ_Vương_Chi_Hồn
VIP 1
Kết Đan Trung Kỳ (49%)

Muội muội thì phải 🤔🤔

11Độc_Hành08
11Độc_Hành08
Luyện Khí Tầng Hai (61%)

Đa tạ sự giúp đở của các đh nha

BóngTốiVĩnhHằng
BóngTốiVĩnhHằng
VIP 1
Kết Đan Trung Kỳ (38%)
Trưởng Lão Tà Giáo

Nhìn là biết đam mê kiếm hiệp r haha

Bạn đang đọc bài Hỏi về xưng hô trong tiên hiệp tạo bởi 11Độc_Hành08 trong Hỏi Đáp - Góp Ý.